Ung Thư Đại Tràng

Triệu chứng và nguyên nhân

Theo thống kê, ung thư đại tràng có tỷ lệ mắc bệnh cao thứ 4 hiện nay, chỉ sau ung thư dạ dày. Tuy nhiên nếu phát hiện bệnh trong giai đoạn sớm, bệnh có khả năng chữa khỏi lên tới 90% . Mặc dù vậy các triệu chứng của ung thư dạ dày thường khá dễ nhầm lẫn với các dấu hiệu ung thư dạ dày thông thường nên rất khó phát hiện khiến bệnh ngày càng biến chứng nặng hơn.

Định nghĩa

Đại tràng là cơ quan quan trọng nằm ở vị trí gần cuối trong hệ thống tiêu hóa. Cơ quan này đảm nhiệm chức năng nhận thức ăn đã được tiêu hóa, hấp thụ lại phần nước và chất điện giải dư thừa và làm rắn lại, phân hủy cùng các vi khuẩn tạo bã để chuyển các thức ăn thành phân. Thông thường đại tràng dài khoảng 1,5m hoặc có thể dài hơn, được cuốn lại thành khung, bắt đầu manh tràng và kết thúc ở tận cùng ở phần tiếp nối giữa đại tràng xích ma với trực tràng.

Theo đó ung thư đại tràng là một bệnh rất phổ biến hiện nay, còn được gọi là ung thư đại trực tràng, ung thư ruột kết thường xảy ra ở đại tràng hoặc ở đại tràng dưới gần trực tràng.  Lúc này trong đại tràng sẽ xuất hiện các khối u gọi là đầu tiên bên trong trong ruột già và trực tràng. Sau đó các polyp này nếu không được loại bỏ sẽ tiến triển thành ung thư.

Theo bác sĩ, ung thư đại tràng được chia làm 3 loại chính gồm

  •  Loại gây hẹp: với dạng ung thư đại tràng này xuất hiện ở vị trí đại tràng xích ma tại nơi tiếp nối giữa đại tràng xích ma với trực tràng. Các tổn thương tại đây được hình thành dưới dạng một khối u nhỏ, bề mặt rắn khiến cho lòng đại tràng bị chít hẹp lại, các thức ăn không đi qua được.
  • Loại sùi: thường xuất hiện ở đại tràng phải với hình dạng một khối u lớn, có bề mặt sần sùi chứ không rắn như loại gây chít hẹp.
  • Loại phát triển trong thành đại tràng: so với hai loại trên loại này thường hiếm gặp hơn, tuy nhiên các tế bào ung thư lại phát triển trong lớp cơ nên có thể rất khó phát hiện.

Ung thư ruột kết cũng sẽ di căn đến các cơ quan khác nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn khiến toàn thân đau nhức, suy kiệt và có thể dẫn đến tử vong nhanh chóng.

Ngoài ra ung thư đại tràng cũng được chia theo các vị trí mắc bệnh bao gồm

  • Ung thư đại tràng phải: thường gặp nhất và cũng dễ phẫu thuật nhất, các khối u dù có kích thước to nhưng ít khi làm hẹp hay gây tắc ruột, khi nắn thấy khối u di chuyển nhiều, tuy nhiên lại dễ gây nhiễm khuẩn. Tuy nhiên khối u ác tính ở vị trí này có thể dễ nhầm lẫn với các bệnh bệnh lao góc hồi - manh tràng.
  • Ung thư đại tràng trái: thường có kích thước nhỏ, thường làm hẹp lòng đại tràng hoặc làm thâm nhiễm cứng; thường gặp ở đại tràng xích ma.
  • Ung thư đại tràng ngang: ít gặp hơn so với hai dạng trên. Do tính chất của khu vực này là dài và di động nên trong giai đoạn tiến triển, các khối u ác tính có thể dính với các cơ quan lân cận như gan, mật, dạ dày, ruột non, đại tràng xích ma, phần phụ, tử cung và bàng quang đồng thời cũng dễ bị nhiễm khuẩn.

Hình ảnh

Triệu chứng

Các triệu chứng sớm ung thư ruột kết khá giống với các triệu chứng rối loạn tiêu hóa thông thường nên đa phần mọi người đều khá chủ quan. Càng về sau các triệu chứng càng rõ ràng hơn, nghiêm trọng hơn người bệnh mới tiến hành thăm khám thì bệnh đã tiến triển đến những giai đoạn nguy hiểm đến tính mạng.

Các triệu chứng bệnh điển hình bao gồm

  • Rối loạn tiêu hóa: là triệu chứng điển hình nhất xuất hiện ở những giai đoạn đầu. Người bệnh có thể thường xuyên bị ợ nóng, ợ hơi, khó tiêu, đầy bụng, đau tức bụng trước hoặc sau khi ăn. Ngoài ra người bệnh cũng có thể bị tiêu chảy dài ngày giống với triệu chứng kiết lỵ tuy nhiên nếu bị lỵ có thể điều trị bằng kháng sinh còn ung thư đại tràng thì không.
  • Đau bụng: các triệu chứng đau bụng thường xuất hiện âm ỉ, đôi lúc đau quặn lên hoặc âm ỉ dài ngày, dù có dùng thuốc giảm đau cũng không thuyên giảm
  • Rối loạn bài tiết phân: người bệnh có thể đi ngoài ra phân táo, phân lỏng bất thường, ngoài ra một triệu chứng điển hình khác là hình thành các cục phân nhỏ. Nguyên nhân là do có các vật cản trong trong quá trình bài tiết khiến cho hình dạng phân bị biến đổi, do đó nếu phát hiện các triệu chứng này người bệnh cần tiến hành thăm khám nhanh chóng. Đồng thời người bệnh cũng thường xuyên có cảm giác mót rặn như phân chưa hết, kèm theo đau quặn bụng khó chịu.
  • Xuất huyết ra máu: các triệu chứng đi ngoài ra máu cũng rất phổ biến, tuy nhiên một người có thể nhầm lẫn với bệnh trĩ. Mặt khác xuất huyết ra máu cũng là dấu hiệu của rất nhiều bệnh lý nguy hiểm khác về hệ tiêu hóa nên cần được thăm khám càng sớm càng tốt.
  • Giảm cân không rõ nguyên nhân: tình trạng xuất huyết ra máu, chán ăn, khả năng hấp thụ chất kéo khiến người bệnh giảm cân nghiêm trọng. Người bệnh có thể bị sút tới 5 kg trong vòng 1 tháng dù không ăn kiêng
  • Cơ thể suy nhược: cơ thể thiếu máu khiến người bệnh mệt mỏi suy nhược kéo dài, làm việc kém hiệu quả, thiếu tập trung. Người bệnh luôn trong trạng thái kiệt sức cho dù đã nghỉ ngơi trong thời gian dài.
  • Đau hậu môn và không kiểm soát được sự co thắt: Khối u xuất hiện tại trực tràng với kích thước ngày càng lớn khiến hậu môn ở trong trạng thái căng thẳng, không giữ được sự co thắt ổn định. Nếu vẫn tiếp tục tiếp diễn sẽ làm hậu hôn bị "quá tải", yếu dần và khiến người bệnh khiểm kiểm soát được tình trạng xì hơi hay buồn đại tiện. Đồng thời tình trạng đi ngoài ra máu cũng ở mức độ nguy hiểm hơn.
  • Cảm nhận được khối u: Khoảng 60% bệnh nhân có thể sờ thấy khối u ở bụng, tuy nhiên thường là ở những giai đoạn cuối do kích thước khối u đã phát triển lớn hơn.
  • Một số triệu chứng khác: chuột rút ở bụng, vàng da hay vàng mắt. Tuy nhiên các dấu hiệu vàng da lại rất dễ nhầm lẫn với các bệnh về gan nên người bệnh cần chú ý.

Nguyên Nhân

Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm đại tràng, trong đó có nhiều yếu tố được bắt nguồn từ chính lối sống kém khoa học lành mạnh hằng ngày. Thực tế hiện nay các bác sĩ vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân khiến các tế bào ung thư xuất hiện tại đại tràng, tuy nhiên có xác định được các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp bạn có hướng điều trị và phòng tránh đạt kết quả tốt hơn.

Cụ thể những yếu tố gây bệnh bao gồm:

Chế độ ăn uống thiếu khoa học

Đại tràng là cơ quan thuộc hệ thống tiêu hóa, do đó những tổn thương tại đây thường có liên quan trực tiếp đến chế độ ăn uống. Cụ thể các nghiên cứu cho thấy chế độ ăn ít chất xơ, nhiều chất béo xấu và đạm động vật là tác nhân gây bệnh hàng đầu.

Đặc biệt ở những người nạp quá nhiều các loại thịt đỏ được chế biến ở nhiệt độ cao thông qua việc chiên, nướng sẽ làm sinh ra amin dị vòng HCAs và PAHs. Các amin này khi đi vào cơ thể sẽ phát sinh các phản ứng với protein, đường, creatine và hình thành các biểu mô bất thường, chính là các tế bào ung thư.

Các nghiên cứu cũng cho rằng một người có chế độ ăn các loại thịt đỏ với khối lượng khoảng 160g/ngày hoặc chế độ ăn với thịt quá 5 lần/tuần sẽ có nguy cơ bị ung thư đại tràng cao gấp 3 lần những người bình thường.

Ngoài ra ở những người thường xuyên ăn các thực phẩm muối chua, thực phẩm lên men như dưa cải muối, kim chi cũng có thể làm tăng khả năng mắc bệnh. Nguyên nhân là do các nhóm thực phẩm này có nhiều muối nitrit nếu được kết hợp với amin bậc 2  từ các thực phẩm khác sẽ tạo thành hoạt chất gây ung thư nitrozamin. Không chỉ là ung thư ruột kết, người bệnh cũng có thể bị ung thư dạ dày hay rất nhiều vấn đề khác.

Ngoài ra đồ ăn công nghiệp được chế biến sẵn, bia rượu, nước ngọt có ga hay thuốc lá cũng được các chuyên gia đánh giá có liên quan trực tiếp đến ung thư ruột kết.

Có tiền sử mắc các bệnh về đường ruột

Những người từng mắc các bệnh về đường ruột nếu không được điều trị triệt để từ sớm cũng có thể biến chứng thành ung thư rất cao. Cụ thể

  • Viêm loét đại tràng kéo dài
  • Mắc bệnh Crohn
  • Một số bệnh khác như lỵ, amip, lao, giang mai cũng có thể là tiền đề ban đầu để ung thư phát triển

Polyp đại tràng

Có đến hơn 50% bệnh nhân ung thư đại tràng có liên quan đến các polyp. Thông thường nếu polyp có đường kính dưới 5mm thì khá lành tính, ít có nguy cơ biến chứng thành ung thư. Tuy nhiên nếu Polyp có kích thước trên 20mm, xuất hiện với số lượng lớn và kéo dài trên 5- 15 năm thì nguy cơ biến chứng thành ung thư ác tính.

Do đó nếu trước đó người bệnh làm các xét nghiệm kiểm tra thấy Polyp thường sẽ được bác sĩ khuyến khích nên cắt bỏ từ sớm để đề phòng nguy cơ này.

Các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao

Những đối tượng được đánh giá có nguy cơ mắc bệnh cao bao gồm

  • Tiền sử gia đình có người mắc bệnh: Khoảng 3- 5 bệnh nhân mắc ung thư đại tràng có liên quan đến yếu tố di truyền. Theo đó bệnh thường liên quan đến sự đột biến gene APC (Adenomatous polyposis coli) được di truyền từ cha mẹ sang con. Bên cạnh đó  hội chứng Lynch cũng là bệnh di truyền có liên quan đến ung thư đại tràng chiếm khoảng 5% và liên quan tới gene P53, RAS và DCC.
  • Người trên 50 tuổi chiếm đến 90% số bệnh nhân
  • Nam giới có nguy cơ mắc bệnh cao hơn
  • Bệnh nhân thực hiện ghép thận
  • Người lười hoạt động, béo phì.
  • Người nghiện thuốc lá
  • Người thường xuyên làm việc ở môi trường ô nhiễm hay tiếp xúc với các chất ung thư trong thời gian dài

Biến chứng

Như đã nói phía trên, ung thư đại tràng là một bệnh rất nguy hiểm bởi khó phát hiện sớm và có tỉ lệ tử vong cao. Theo thống kê hiện nay, mỗi năm Việt Nam ghi nhận thêm 8000 bệnh nhân. Riêng năm 2018,  nước ta có đến 14.733 trường hợp mắc mới trong đó có đến hơn một nửa số ca tử vong da điều trị quá muộn.

Bên cạnh đó bệnh cũng gây ra rất nhiều biến chứng nghiêm trọng bao gồm

  • Tắc ruột.
  • Thủng ruột.
  • Áp xe quanh khối u.
  • Di căn đến các cơ quan gần và xa.

Các biến chứng và di căn thường xuất hiện ở những giai đoạn cuối, lúc này cơ thể người bệnh đã suy kiệt trầm trọng nên thường gặp rất nhiều khó khăn trong điều trị.

Chẩn đoán và điều trị

Biện pháp điều trị

Bệnh nhân khi thăm khám sẽ được bác sĩ chỉ định một số xét nghiệm nội soi sinh thiết, chụp X quang, chụp MRI để xác định rõ mức độ tổn thương đại tràng từ đó mới lên phác đồ điều trị chính xác. Tùy theo từng tình trạng mà bệnh nhân sẽ được chỉ định các phương pháp phù hợp như phẫu thuật, hóa trị hay xạ trị. Ở những giai đoạn nặng, các phương pháp điều trị chỉ nhằm mục đích kéo dài thêm thời gian sống cho bệnh nhân, không thể điều trị bệnh hoàn toàn.

Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp được chỉ định trong mọi giai đoạn để loại bỏ được các tế bào ung thư ác tính, ngăn ngừa nguy cơ di căn. Theo đó bác sĩ sẽ tiến hành các kỹ thuật cắt bỏ khối u cùng với một phần đại tràng được quanh khối u cũng như các hạch bạch huyết lân cận có mang tế bào ung thư. Sau đó, bác sĩ sẽ thực hiện nối lại các phần đại tràng còn lành để cơ quan này có thể tiếp tục chức năng như ban đầu.

Trong trường hợp phần đại tràng lành quá ngắn không thể nối được thì bác sĩ sẽ tiến hành thêm phẫu thuật mở thông đại tràng tạm thời hoặc vĩnh viễn. Trong đó mở thông tạm thời sẽ giúp đại tràng dưới và trực tràng có thể liền lại sau phẫu thuật. Mở thông vĩnh viễn nhằm tạo lối thông từ đại tràng ra thành bụng giúp mở ra một con đường mới để đưa chất thải ra bên ngoài. Bệnh nhân sẽ cần phải mang một chiếc túi để chứa chất thải đến suốt đời.

Khoảng 15% bệnh nhân phải mở đại tràng vĩnh viễn, thường là những người ở các giai đoạn nặng.

Hóa trị

Hóa trị cũng là biện pháp được áp dụng trong điều trị ung thư ruột kết để loại bỏ hay làm thu nhỏ kích thước khối u thông qua việc uống hóa chất. Phương pháp này có thể thực hiện trước phẫu thuật để làm thu nhỏ khối u giúp phẫu thuật diễn ra dễ dàng hơn hoặc sau phẫu thuật để loại bỏ khối u còn sót lại vĩnh viễn.

Tuy nhiên hóa trị cũng thường gây ra một số tác dụng phụ như rụng tóc, tiêu chảy, ăn uống mất ngon, nôn và buồn nôn, mất vị giác, cơ thể suy kiệt.. Bệnh nhân cần đảm bảo đủ sức khỏe để thực hiện hóa trị vì quá trình này sẽ được tiến hành theo từng giai đoạn lâu dài.

Xạ trị

Xạ trị cũng là phương pháp được sử dụng ở các giai đoạn sau trong điều trị ung thư dạ dày bằng cách sử dụng các tia năng lượng cao, tia X.. Tương tự như hóa trị, xạ trị cũng được thực hiện trước và sau phẫu thuật nhằm đảm bảo được tối đa khối u, ngăn ngừa nguy cơ bệnh tái phát.

Một số tác dụng phụ từ xạ trị như kiệt sức, nghe kém, suy giảm trí nhớ, rụng tóc, cơ thể mệt mỏi, chán ăn.. Người bệnh cần chuẩn bị tinh thần để quá trình xạ trị diễn ra thuận lợi hơn.

Liệu pháp sinh học

Liệu pháp sinh học nhắm trúng đích cũng là các phương pháp được chỉ định kết hợp cùng lúc với hóa trị hay xạ trị để đem lại kết quả điều trị bệnh hiệu quả nhất. Bác sĩ sẽ sử dụng hệ thống miễn dịch của cơ thể để chống lại sự tấn công của các tế bào ung thư. Hệ miễn dịch của cơ thể sẽ tự tìm kiếm và tự tiêu diệt các tế bào ung thư.

Ở giai đoạn tiến triển, liệu pháp nhắm trúng đích có thể được sử dụng đơn độc để giảm các triệu chứng bệnh, ngăn ngừa khối u phát triển hay di căn và kéo dài cuộc sống cho người bệnh.

Lối sống và biện pháp khắc phục tại nhà

Hiện nay các nhà khoa học đang tiến hành các nghiên cứu vắcxin phòng chống ung thư đại tràng để giảm tối đa nguy cơ mắc bệnh. Tuy nhiên để hạn chế bệnh hiệu quả nhất, người bệnh cần bắt đầu từ việc thay đổi lối sống hằng ngày lành mạnh hơn, cụ thể

  • Tăng cường chế độ ăn nhiều chất xơ và vitamin, đặc biệt trong các loại rau củ và trái cây.
  • Hạn chế việc ăn các nhóm thịt đỏ, mỡ động vật quá nhiều, các loại thức ăn hun khói, thịt đóng hộp.
  • Thay đổi thói quen ăn mặn, ăn các món ăn muối chua quá nhiều.
  • Hạn chế sử dụng bia rượu, nước ngọt hay các chất kích thích.
  • Bỏ hút thuốc lá, tránh xa những nơi có khói thuốc.
  • Duy trì thói quen luyện tập thể dục thể thao hằng ngày để tăng cường hệ thống miễn dịch.
  • Điều trị dứt điểm những bệnh lý về dạ dày, đại tràng hay hệ tiêu hóa nếu có.
  • Những người thuộc nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nên thực hiện tầm soát ung thư càng sớm càng tốt.

Ung thư đại tràng là một căn bệnh tiềm ẩn rất nhiều nguy hiểm mà người bệnh nên có hướng phòng tránh càng sớm càng tốt. Mỗi người nên có biện pháp phòng ngừa bệnh, thay đổi lối sống lành mạnh hơn để bảo vệ sức khỏe một cách tốt nhất.

Chuyên sâu

Câu hỏi thường gặp

Người đi ngoài ra máu nên ăn thực phẩm giàu vitamin K (rau xanh, thịt động vật, trứng), thực phẩm bổ sung sắt (hải sản, thịt, đậu), thực phẩm bổ sung đồng (hải sản, thịt nội tạng, rau củ), thực phẩm giàu magie (rau củ, hạt, hải sản), sữa chua, nấm sữa Kefir, trà lên men Kombucha, nước hầm xương, đu đủ.

Nên kiêng thức ăn nhiều dầu mỡ, thực phẩm giàu chất béo, thực phẩm chế biến, chất làm ngọt nhân tạo, rượu, caffeine, thức ăn cay để hỗ trợ điều trị và giảm triệu chứng.

Xem chi tiết

Nên dùng:

  • Thực phẩm tăng cường sức khỏe: Hoa quả tươi như dưa hấu, quả mọng, dứa, chuối, lê; Sữa chua không đường và có thể thêm quả mọng, hạt; Ngũ cốc nguyên cám, yến mạch.
  • Đối với thực đơn trước phẫu thuật: Gà nướng. Mì hoặc cơm, Bánh quy giòn, Phô mai.
  • Đối với thực đơn trước hóa trị hoặc xạ trị: Thực phẩm có nguồn gốc thực vật như đậu Hà Lan, Trái cây và rau quả tươi.

Cần tránh:

  • Trước phẫu thuật: Các loại đậu; Quả hạch; Thịt đã chế biến và xúc xích.
  • Trước hóa trị hoặc xạ trị: Thực phẩm và đồ uống chứa đường; Thực phẩm giàu chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa; Thực phẩm hun khói, ngâm chua hoặc muối.
Xem chi tiết

Sự sống sót của người mắc ung thư đại tràng phụ thuộc vào giai đoạn bệnh. Trong giai đoạn cục bộ, tỷ lệ sống sót sau 5 năm là khoảng 90%, giảm xuống còn 71% khi bệnh lan đến hạch bạch huyết. Ở giai đoạn di căn xa, tỷ lệ sống sót chỉ còn khoảng 14%. Số liệu là ước tính và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Giai đoạn, Cấp độ, Ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết, Sức khỏe tổng thể, Tắc đại tràng, Sự hiện diện của kháng nguyên carcinoembryonic.

Xem chi tiết
Bác sĩ và Cơ sở
Chọn địa điểm
  • Chuyên gia
  • Cơ sở
BS.CKI Trần Văn Hiền
BS.CKI Trần Văn Hiền
ThS.BS.CKII Trần Kinh Thành
ThS.BS.CKII Trần Kinh Thành
Chăm sóc tại Vietmec

Tải về ứng dụng

Ứng dụng Chăm sóc sức khỏe cho gia đình bạn

Mỗi ngày bận rộn trôi qua, chúng ta lại vô tình lãng quên tài sản quý giá nhất của mình: Sức khỏe. Hãy để VIETMEC trở thành một cánh tay đắc lực chăm sóc và gìn giữ tài sản đó cho bạn và cả gia đình.

Tải ngay cho IOS Tải ngay cho Android